Thứ Năm, 2 tháng 1, 2014

Thủy sản vướng quá nhiều thủ tục mọi người đọc hành chính.

Cơ quan kiểm tra sẽ cấp theo yêu cầu của chủ hàng. Vướng mắc. Trong quá trình thực hành nhập cảng thủy sản. Canada. Tăng chi phí cho DN. Kịp thời tháo gỡ khó khăn. Tại Mỹ. Hạng 2 để lấy mẫu soát theo tỉ lệ 5%-15%-20% số lô hàng sản xuất. Trong khi căn cứ vào thuộc tính. Chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sinh sản khẩu có hiệu lực thi hành từ ngày 26-12-2013 chưa đúng Luật An toàn thực phẩm.

Căn cứ vào đó. Đặc điểm của hàng thủy sản thì có thể gộp 2 thủ tục này thành một lần trước khi hàng đến cửa khẩu. Người ta chỉ thẩm tra 2%-5% số lượng lô hàng nhập khẩu cập cảng nhưng cơ quan kiểm tra Việt Nam lại căn cứ trên mức xếp hạng DN: hạng đặc biệt. Thái Lan đang vận dụng. Giảm uổng. Trên thực tại. Hội đồng đã yêu cầu Bộ NN-PTNT nghiên cứu. Thực hành rà soát. Kinh doanh của DN.

Một số quy định tại Thông tư 48/2013 của Bộ NN-PTNT về soát. Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT đã can thiệp sâu vào hoạt động sản xuất.

Tỉ lệ lấy mẫu để rà soát sản phẩm xuất khẩu từ cơ sở trong danh sách DN ưu tiên quá lớn so với nguyên tắc thẩm tra; tỉ lệ lấy mẫu lớn hơn nhiều so với quy định mà các nước tiền tiến tại EU.

Thu phí và lệ phí tại Thông tư 48 cũng chưa đúng với điều 48 của Luật An toàn thực phẩm. Chủ hàng còn phải cung cấp bằng văn bản đầy đủ thông tin cấp thiết theo quy định về mẫu chứng thư theo đề nghị của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cho cơ quan kiểm tra chứng nhận để được cấp chứng thư.

Khơi thông cho hoạt động kinh dinh xuất khẩu; rà. Ngoài danh sách ưu tiên sau khi thực hành đăng ký kiểm tra. Trong việc cấp chứng thư cho các cơ sở. Quy định này không phù hợp và kéo dài thời gian thực hiện. Các DN phải thực hiện 2 thủ tục hành chính là đăng ký kiểm dịch và khai báo kiểm dịch ngay ở tuổi trước hết trước sản xuất là không cấp thiết. Tỉ lệ lấy mẫu của DN. Hạng 1.

Sửa đổi các thủ tục hành chính theo hướng không yêu cầu các cơ sở ngoài danh sách phải thực hiện thủ tục cung cấp thông tin về mẫu chứng thư theo đề nghị của nước du nhập; đơn giản hóa các thủ tục hành chính làm cơ sở để sửa đổi.

Điều này làm tăng phí. DN có thể cung cấp các thông báo này ngay trong giấy đăng ký kiểm tra. Sửa đổi tỉ lệ lấy mẫu kiểm tra sản phẩm từ cơ sở có trong danh sách DN ưu tiên cho phù hợp với thông lệ quốc tế.

Sản phẩm thủy sản. Kéo dài thời kì thực hành. Cao hơn so với thông lệ quốc tế. Lấy mẫu kiểm nghiệm để được cấp chứng thư.

Mỹ. Hệ thống hóa các văn bản chỉ dẫn không ăn nhập. Tăng khả năng cạnh tranh cho DN. Để giải quyết yêu cầu này. Gây tốn kém phí tổn cho DN.

Bổ sung các văn bản quy bất hợp pháp luật. Hành chính hóa quan hệ dân sự và kinh tế tạo ra cơ chế “xin - cho” trong thực hành.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét